luận điệu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ý kiến, lý lẽ được trình bày theo một cách thức nhất định, thường mang tính chất chủ quan, thiên kiến hoặc có mục đích đánh lừa, thuyết phục người khác theo một hướng cụ thể. Từ này thường dùng với hàm ý tiêu cực, chỉ những lập luận không trung thực, giả tạo hoặc phục vụ cho mục đích xấu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ta đưa ra luận điệu rằng mọi thứ đều do số phận sắp đặt, để biện minh cho sự lười biếng của mình.
- Chúng ta cần cảnh giác trước những luận điệu xuyên tạc sự thật lịch sử.
- Luận điệu "giả nhân giả nghĩa" của bọn bóc lột không thể che giấu được bản chất tham lam của chúng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "theo luận điệu của...": dựa theo cách lập luận, quan điểm của một cá nhân hoặc nhóm nào đó (thường là đối nghịch).
- Theo luận điệu của phe đối lập, thì mọi chính sách của chính phủ đều sai lầm.
- "đưa ra luận điệu": trình bày một lý lẽ, quan điểm (mang sắc thái không đáng tin cậy).
- Hắn liên tục đưa ra các luận điệu nhằm hạ thấp uy tín của đối thủ.
Biến thể và từ gần giống
- Lập luận (danh từ): hành động hoặc kết quả của việc đưa ra các lý lẽ để chứng minh một điều gì đó. (Trung tính hơn, có thể dùng trong ngữ cảnh học thuật).
- Lập luận của bài nghiên cứu này rất chặt chẽ.
- Ngụy biện (danh từ): lập luận sai lầm, cố ý vi phạm các quy tắc logic để đánh lừa người nghe. (Nhấn mạnh tính chất sai trái về mặt logic).
- Đó là một ngụy biện điển hình, không có giá trị thuyết phục.
Từ đồng nghĩa
- Lý lẽ (danh từ): lời lẽ, căn cứ dùng để biện giải, chứng minh. (Có thể trung tính hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh).
- Diễn ngôn (danh từ): hệ thống lời nói, cách thức trình bày quan điểm về một vấn đề. (Mang tính học thuật, trung lập hơn).
Từ trái nghĩa
- Sự thật (danh từ): điều có thật, đúng với thực tế khách quan.
- Chân lý (danh từ): sự thật cơ bản, nguyên tắc đúng đắn đã được chứng minh và thừa nhận.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Luận điệu sáo rỗng: những lời lẽ, lý lẽ nghe có vẻ hay ho nhưng thực chất trống rỗng, không có nội dung thực chất.
- Bài diễn văn đầy những luận điệu sáo rỗng, không đề cập đến giải pháp cụ thể nào.
- Luận điệu nguỵ tạo: những lý lẽ được dựng lên một cách giả dối, không dựa trên cơ sở thực tế.
- Báo chí đã vạch trần luận điệu nguỵ tạo của nhóm tội phạm đó.
- d. Ý kiến, lí lẽ đưa ra để đánh lừa. Luận điệu giả nhân giả nghĩa.